Số 203, Đường Hải Thượng Lãn Ông, P. Hưng Lộc, TP. Vinh, Nghệ An, Việt Nam logistics.lgs37@gmail.com | +84 886 73 37 37

Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Giữa Việt Nam Và Thái Lan

blog

1. Tổng quan xuất nhập khẩu Việt Nam – Thái Lan

Thái Lan là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam tại khu vực Đông Nam Á. Hai quốc gia cùng tham gia các hiệp định như ATIGA, RCEP… giúp giảm thuế nhập khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước liên tục tăng trưởng, với đa dạng các nhóm ngành hàng từ nông sản, thực phẩm đến máy móc và nguyên vật liệu sản xuất.

Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan những mặt hàng nào? Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan:

Bảng: Xuất khẩu hàng hóa sang Thái Lan năm 2025

Mặt hàng chủ yếu ĐVT Tháng 12/2025 – Lượng Tháng 12/2025 – Trị giá (USD) Năm 2025 – Lượng Năm 2025 – Trị giá (USD)
THÁI LAN 802.746.519 8.796.883.187
Hàng thủy sản USD 24.846.217 301.918.544
Hàng rau quả USD 10.518.175 115.728.888
Hạt điều Tấn 1.624 10.671.444 11.977 78.047.445
Cà phê Tấn 3.819 37.600.020 42.023 352.081.247
Hạt tiêu Tấn 1.269 9.624.862 8.234 62.721.508
Bánh kẹo & SP từ ngũ cốc USD 2.776.281 33.468.344
Thức ăn gia súc & NL USD 4.484.279 48.989.784
Quặng & khoáng sản khác Tấn 2.539 592.708
Than các loại Tấn 4.068 607.872 35.052 5.773.403
Dầu thô Tấn 39.473 22.190.100 800.993 448.438.756
Xăng dầu các loại Tấn 2.314 1.652.106
Hóa chất USD 4.284.609 143.899.752
Sản phẩm hóa chất USD 12.638.321 137.645.522
Phân bón các loại Tấn 1.249 467.364 16.495 8.015.673
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 4.509 5.669.167 56.462 73.008.728
Sản phẩm từ chất dẻo USD 10.118.693 140.610.349
Sản phẩm từ cao su USD 1.824.040 22.121.168
Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù USD 1.306.656 12.712.147
Gỗ & sản phẩm gỗ USD 9.448.473 84.788.096
Giấy & sản phẩm từ giấy USD 11.906.703 148.517.009
Xơ, sợi dệt Tấn 2.713 6.957.113 28.035 75.371.632
Hàng dệt may USD 26.798.012 281.783.070
Vải mành, vải kỹ thuật USD 2.703.227 42.008.590
Giày dép các loại USD 12.867.532 117.251.753
Nguyên phụ liệu dệt may, da giày USD 5.676.150 61.581.545
Sản phẩm gốm sứ USD 2.704.041 38.685.730
Thủy tinh & sản phẩm USD 753.966 10.667.272
Đá quý, kim loại quý USD 1.441.930 24.718.983
Sắt thép các loại Tấn 14.938 13.142.990 285.745 220.487.831
Sản phẩm từ sắt thép USD 22.333.482 156.475.062
Kim loại thường khác USD 15.713.575 178.869.319
Máy vi tính, điện tử & linh kiện USD 204.147.082 1.793.245.518
Điện thoại & linh kiện USD 55.871.028 806.772.778
Máy móc, thiết bị & phụ tùng USD 97.633.496 1.193.122.530
Dây điện & cáp điện USD 9.164.020 89.422.231
Phương tiện vận tải & phụ tùng USD 72.393.824 682.970.931
Hàng hóa khác USD 71.461.775 802.717.234
Nguồn: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

Kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan về Việt Nam theo mặt hàng

Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan những mặt hàng nào? Kim ngạch nhập khẩu  từ Thái Lan về Việt Nam:
Mặt hàng chủ yếu ĐVT Tháng 12 năm 2025 Năm 2025
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)
THÁI LAN     1.275.708.110   13.281.919.962
Hàng thủy sản USD 2.846.504 22.425.946
Sữa và sản phẩm sữa USD 5.242.184 65.271.560
Hàng rau quả USD 8.748.336 74.734.289
Ngô Tấn 239 943.762 3.936 15.988.484
Dầu mỡ động thực vật USD 8.695.636 89.256.795
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc USD 9.888.942 77.616.105
Chế phẩm thực phẩm khác USD 7.820.338 89.732.031
Thức ăn gia súc và nguyên liệu USD 10.932.695 126.783.172
Quặng và khoáng sản khác Tấn 123.929 25.085.475 1.124.106 101.816.957
Xăng dầu các loại Tấn 74.357 51.539.972 435.442 310.769.885
Khí đốt hóa lỏng Tấn 1.737 1.271.745
Sản phẩm khác từ dầu mỏ USD 7.698.371 80.617.264
Hóa chất USD 43.796.298 388.326.315
Sản phẩm hóa chất USD 40.663.706 392.646.666
Nguyên phụ liệu dược phẩm USD 58.080 1.636.370
Dược phẩm USD 10.400.424 76.031.057
Phân bón các loại Tấn 169 189.125 6.000 4.035.573
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh USD 17.647.884 173.463.897
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu USD 8.274.446 46.769.877
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 54.265 63.289.117 577.315 693.338.246
Sản phẩm từ chất dẻo USD 26.972.621 265.244.762
Cao su Tấn 13.468 25.419.530 112.649 216.226.145
Sản phẩm từ cao su USD 9.227.889 98.102.422
Gỗ và sản phẩm gỗ USD 16.188.338 149.207.603
Giấy các loại Tấn 15.238 12.610.970 176.043 151.145.893
Sản phẩm từ giấy USD 8.602.310 69.020.515
Xơ, sợi dệt các loại Tấn 6.762 8.827.857 84.678 112.902.282
Vải các loại USD 23.724.863 233.904.020
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày USD 20.116.715 309.834.363
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh USD 4.705.155 56.013.910
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm USD 3.992.436 41.790.953
Sắt thép các loại Tấn 9.288 12.609.739 49.179 56.524.136
Sản phẩm từ sắt thép USD 15.674.349 156.606.977
Kim loại thường khác Tấn 13.221 78.288.957 135.272 849.850.994
Sản phẩm từ kim loại thường khác USD 6.309.424 62.340.331
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện USD 194.069.567 1.923.635.315
Hàng điện gia dụng và linh kiện USD 41.597.078 820.799.186
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện USD 15.218.423 108.048.249
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác USD 107.497.985 1.095.291.609
Dây điện và dây cáp điện USD 12.764.488 121.563.727
Ô tô nguyên chiếc các loại Chiếc 3.860 85.696.896 66.109 1.323.647.782
Linh kiện, phụ tùng ô tô USD 80.044.756 776.879.928
Hàng hóa khác USD 141.786.469 1.450.806.628
Nguồn: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

2. Phương thức vận chuyển hàng hóa Việt Nam – Thái Lan

Hiện nay, vận chuyển hàng hóa giữa Việt Nam và Thái Lan chủ yếu thông qua 2 phương thức chính:

2.1 Vận chuyển đường biển (FCL/LCL)

  • Phù hợp với hàng số lượng lớn, hàng container

  • Kết nối các cảng lớn:

    • Việt Nam: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM

    • Thái Lan: Bangkok, Laem Chabang

  • Thời gian vận chuyển: khoảng 5 – 12 ngày tùy tuyến

Đây là phương thức phổ biến nhất đối với hàng xuất nhập khẩu quy mô lớn nhờ chi phí tối ưu.


2.2 Vận chuyển đường bộ (qua Lào/Campuchia)

  • Phù hợp với hàng cần thời gian nhanh hơn đường biển

  • Linh hoạt giao nhận tận nơi

  • Tuyến chính: Việt Nam → Lào → Thái Lan hoặc Việt Nam → Campuchia → Thái Lan

  • Thời gian vận chuyển: khoảng 2 – 5 ngày

Đây là phương án tối ưu cho doanh nghiệp cần giao hàng nhanh nhưng vẫn tiết kiệm chi phí.


3. Các mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Thái Lan

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực:

  • Thủy sản

  • Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
  • Trái cây tươi

  • Hóa chất

  • Hàng dệt may, giày dép

  • Sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Những mặt hàng này có lợi thế cạnh tranh cao và nhu cầu lớn tại thị trường Thái Lan.


4. Các mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan về Việt Nam

Các nhóm hàng phổ biến:

  • Nguyên liệu sản xuất (vải, hóa chất, phân bón)

  • Thực phẩm, bánh kẹo

  • Mỹ phẩm

  • Sữa và hàng tiêu dùng

  • Nông sản

Thái Lan là nguồn cung lớn cho hàng tiêu dùng và nguyên liệu phục vụ sản xuất tại Việt Nam.


5. Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Thái Lan

Quy trình cơ bản gồm:

  1. Nhận hàng tại kho người xuất khẩu

  2. Vận chuyển ra cảng hoặc cửa khẩu

  3. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu

  4. Vận chuyển quốc tế

  5. Làm thủ tục nhập khẩu

  6. Nhận hàng tại cảng/cửa khẩu

  7. Giao hàng về kho người nhận

Tùy theo loại hàng, có thể cần thêm các thủ tục như kiểm tra chuyên ngành, xin giấy phép hoặc chứng nhận xuất xứ (C/O).


6. Thuế và ưu đãi khi xuất nhập khẩu

Hàng hóa giữa Việt Nam và Thái Lan có thể được hưởng nhiều ưu đãi:

  • Thuế nhập khẩu có thể về 0% nếu có C/O form D

  • Hưởng ưu đãi theo các hiệp định ATIGA, RCEP

  • Giảm đáng kể chi phí thương mại

Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS và chính sách thuế để tận dụng tối đa lợi ích.


7. Thời gian vận chuyển hàng hóa Việt Nam – Thái Lan

Tùy theo phương thức:

  • Đường biển: 5 – 12 ngày

  • Đường bộ: 2 – 5 ngày

Thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào lịch tàu, tuyến đường và thủ tục hải quan.


8. Những khó khăn khi xuất nhập khẩu Việt Nam – Thái Lan

Một số vấn đề doanh nghiệp thường gặp:

  • Không nắm rõ thủ tục hải quan

  • Sai mã HS, phát sinh chi phí

  • Chậm tiến độ giao hàng

  • Thiếu kinh nghiệm xử lý chứng từ

Vì vậy, việc lựa chọn đơn vị logistics uy tín là yếu tố quan trọng.


9. Dịch vụ xuất nhập khẩu Việt Nam – Thái Lan tại LGS37

Công ty Logistics 37 (LGS37) cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa Việt Nam – Thái Lan trọn gói, đặc biệt mạnh về tuyến đường bộ qua Lào và Campuchia.

Lợi thế của LGS37:

  • Chuyên tuyến Đông Dương: Việt Nam – Lào – Thái Lan

  • Vận chuyển hàng container, hàng lẻ, máy móc thiết bị

  • Thời gian nhanh, ổn định

  • Hỗ trợ khai báo hải quan trọn gói

  • Tối ưu chi phí cho doanh nghiệp sản xuất, KCN

Dịch vụ cung cấp:

  • Vận chuyển quốc tế đường bộ & đường biển

  • Khai báo hải quan xuất nhập khẩu

  • Tư vấn chứng từ, C/O

  • Giao nhận tận nơi


10. Kết luận

Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Thái Lan là tuyến vận chuyển đầy tiềm năng với nhiều lợi thế về chi phí và thời gian. Để tối ưu hiệu quả, doanh nghiệp cần:

  • Lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp

  • Nắm rõ quy trình và chính sách thuế

  • Hợp tác với đơn vị logistics chuyên tuyến như LGS37

Leave a comment

Translate »